- Lan từ 18 - 24 tháng tuổi: nhiệt độ tối ưu dưới 25 độ C (trong khoảng 21 độ C - 23 độ C);
- Vào khi nhiệt độ vườn ươm cao cần che kín vườn lan, dùng hơi nước phun mù trên mái nilon để tạo không khí ẩm mát, dùng quạt thổi điều hòa không khí trong vườn lan.
- Vào mùa mưa phải có mái che cho luống lan; vào mùa đông và khi nhiệt độ thấp che kín gió và thổi ấm để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho vườn lan.
- Vào thời điểm lan ra hoa cần chuyển cây lan vào trong nhà kín hoặc phòng kín có ánh sáng để xử lý nhiệt độ thấp tạo cảm ứng ra hoa. Sau khi lan ra hoa có thể đặt cây lan trong điều kiện nhiệt độ đến 280C.
(Sử dụng màu sắc và cấu tạo đặc tính của lưới che để điều chỉnh cường độ ánh sáng).
(Dùng hơi nước phun mù để tạo ẩm cho vườn lan).
- Nguyên tắc: tưới phân cho lan cần đủ các thành phần đạm (N), lân (P), ka li (K), canxi (Ca), magie (Mg) và các chất vi lượng như Fe, Mn, Zn, Cu, Bo, Mo... và các vitamin C, B1, B6. Tùy theo giai đoạn tưới cây lan có chế độ bón phân phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây. Kỹ thuật bón phân và loại phân sử dụng chung như sau:
- Bón phân dưới gốc (theo hệ rễ): Sử dụng phân hữu cơ sinh học hoặc phân hữu cơ - khoáng chậm tan; phân khoáng có màng bọc túi nhỏ có kích thước 7 x 4cm. Đặt lên mặt chậu (1 túi/chậu), khi tưới nước phân sẽ tan từ từ cung cấp cho hệ rễ của cây (Hiện có bán ở các cơ sở dịch vụ cây trồng và phân bón trong tỉnh).. Ngoài ra có thể sử dụng một số loại phân chậm tan (phân chì) để bón nhằm tăng hiệu quả sử dụng phân.
- Bón phân trên lá (theo hệ lá): Phun bổ sung phân lỏng Humix phun định kỳ 2 lần/ tháng; phân HVP 3ml/l phun định kỳ 2 lần/ tháng; các loại phân hữu cơ sinh học dạng lỏng: Fish Emulision và Seaweed và VitaminC, B1 phun định kỳ 2 lần/ tháng. (Hiện có bán ở các cơ sở dịch vụ cây trồng và phân bón trong tỉnh).
- Các loại NPK (bón theo hệ lá), cụ thể như sau:
+ Cây lan từ 0 - 6 tháng tuổi: phun NPK 30-10-10 với nồng độ 0,5g/lít, định kỳ 3 ngày/lần.
+ Cây lan từ 6- 12 tháng tuổi: phun xen kẽ NPK 30-10-10 và NPK 20-20-20; nồng độ NPK 1 gam/lít, định kỳ 5 ngày/lần.
+ Cây lan từ 12-18 tháng tưổi: phun xen kẽ NPK 30-10-10 và NPK 20-20-20; nồng độ NPK 2 gam/lít, định kỳ 5 ngày/lần.
+ Cây lan từ 18-24 tháng tuổi: phun xen kẽ NPK 10-30-30 + NPK 10-60-10; nồng độ NPK 2gam/lít, định kỳ 5 ngày/lần.
5. Nguyên tắc tưới nước cho hồ điệp cấy mô:+ Nước tưới phải tuyệt đối không bị mặn, không bị phèn, không quá kiềm và không có clo (nếu dùng nước giếng để tưới phải qua lọc; nếu dùng nước máy để tưới phải có bể dự trữ để cho bay hết clo). Độ pH của nước có độ axit nhẹ
pH = 5,2.
+ Tưới nước nhiều hay ít tùy thuộc vào mùa vụ, độ ẩm, sự thông thoáng, giá thể, loài lan, mùa tăng trưởng, nhiệt độ, sự che sáng nơi trồng, tình hình bệnh trạng của lan.
- Cách tưới thông thường như sau:
+ Mùa nắng, mùa khô hanh: tưới 2 lần; lần 1 từ 9 - 10 giờ sáng; lần 2 từ 3 - 4 giờ chiều; khi hết ánh nắng lá cây và vườn phải khô ráo.
+ Mùa mưa: Khi sờ tay vào gốc lan có cảm giác lớp vỏ dừa đã khô, tưới phun mù nhẹ trên lá.
+ Khi cây bị bệnh, ngừng tưới đến khi cây có dấu hiệu phục hồi.
+ Khi cây 0-6 tháng tuổi tưới phun mù, khi cây trên 6 tháng tuổi tưới béc phun.
6. Phòng trừ sâu bệnh Hồ Điệp cấy mô:
- Thông thường cần phun định kỳ thuốc phòng trừ sâu bệnh hại lan theo hướng dẫn trên bao bì mỗi loại thuốc; nếu để cây bị bệnh mới phun trị thì rất dễ thiệt hại lớn cho người sản xuất vì bệnh lây lan rất nhanh.
Thường xuyên thay đổi thuốc BVTV để tăng hiệu quả của thuốc và tránh hiện tượng sâu bệnh lờn thuốc.
- Các loại sâu bệnh thường gặp trên lan Hồ Điệp cấy mô và thuốc phòng trừ:
1. Bệnh thối nâu (bệnh thối mềm) do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra: Khi xuất hiện bệnh cần tập trung các cây bệnh vào một nơi để tránh lây lan, cắt bỏ hết chỗ bị bệnh, xử lý vết cắt bằng vôi rồi phun Ditacin 8L, Kasumin 2L hoặc thuốc kháng sinh Argimycine 1% liên tiếp 3 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày, ngưng tưới nước để vết cắt mau lành. Nếu bệnh nặng, nhổ cả cây nhúng vào dung dịch Kasumin 2L 0,1% để khô rồi trồng lại. Lưu ý phải xử lý cả cây và giá thể trồng.
2. Nhện đỏ (Red spider mites): Dùng Nissorun, Danitol, Ortus, Dầu SK enspray 99, Chlocide.
3. Bệnh thối đen do nấm Phytophthora palmivo gây ra: Dùng Alpine, Mexyl-mz, Ridomil, Curzate-M8, Appencarb 75 DE, Score 250 EC.
4. Bệnh héo rễ do nấm Sclerotium rolfsi gây ra: Dùng Hexin, Monceren.
5. Rệp sáp (Parlatoria proteus, Pseudococcus): Dùng Sago Super, Dragon, Supracid, Dầu SK enspray 99 hoặc hỗn hợp dầu và thuốc.
6. Bọ trĩ (Thrip palmi): Dùng Dragon, Sumicidin, Confidor, Polytrin.
7. Sâu khoang, sâu róm ăn lá: Dùng thuốc trừ sâu sinh học BT, Vicidi – M 50 ND.
8. Ốc sên: Dùng bả độc Deadline hoặc bả cám gạo trộn với các loại thuốc sâu thông thường.
9.
Các côn trùng có cánh: Đặt bẫy côn trùng treo trên mái luống trồng lan, định kỳ từ 3 - 4 tháng thay bẫy 1 lần; Thường xuyên dọn vệ sinh vườn lan.
Nguồn: sưu tầm Internet