Những loại phân bón mua đã mua để phối trộn

Danh sách những loại phân bón mua đã mua để phối trộn.

1. Hợp Trí Boroca (Canxi-Bo) 500g 




- Chống rụng hoa, trái non, tăng đậu trái, Chống nứt trái, thối trái, khô trái

THÀNH PHẦN
Ca: 12 %; B: 40.000 ppm; Độ ẩm: 1,74 %; pHH2O: 5

TÍNH NĂNG TÁC DỤNG
- Tăng cường sức sống và khả năng nẩy mầm của hạt phấn đực – chống khô đen và rụng hoa.
- Chống thoái hóa tầng rời gây rụng trái (trái non và trái đang phát triển).
- Khắc phục các hiện tượng thiếu Bo và Canxi gây nứt thối trái, đen hạt, bọng ruột, trái méo mó dị dạng, trái chảy nhựa, chậm lớn.
- Giúp trái, hạt có vỏ bóng sáng, lên phấn, lên màu và chắc ruột.
- Chống bầm dập khi thu hoạch và kéo dài thời gian bảo quản.

Liều lượng: 500g cho 2 phuy 200 lít

2. Phân bón hữu cơ rong biển dạng bột (Seaweed extract powder)

Ngoại quan: bột, hạt, vảy màu đen
Công thức: C9H8K2O4
Độ hòa tan: Tan 100% trong nước

Hàm lượng dinh dưỡng trong Dịch rong biển chiết xuất
+ Hàm lượng chất hữu cơ: 45 - 55% OM
+ Hàm lượng Alginic: 18%
+ Đạm thực vật (đạm tự nhiên): 2,6%
+ Lân tự nhiên: 4%
+ Kali tự nhiên: 20%
+ Magie thực vật: 0,14%
+ Lưu huỳnh tự nhiên: 1%
+ Đồng tự nhiên: 0,0007%
+ Hỗn hợp vi lượng tự nhiên (B, Mn, Fe, Zn, Cu): 0,33%

3. Amino Acid 45%

Thành phần: AA: 45%, N: 17%

THÔNG TIN TRÊN NHÃN PHỤ:
Thành phần đăng ký: Amino Axit: 40% - Độ ẩm: 25% - pH(H2O): 3.6

Tính chất: Dạng bột, Tan hoàn toàn trong nước

Công dụng:
Trong nông nghiệp: Sử dụng Amino Axit kết hợp với các loại với phân bón khác, đó là một tác nhân hỗ trợ hấp thụ dinnh dưỡng lý tưởng cho cây trồng. Nó cũng được sử dụng như chelator với kim loại trong đất, cải thiện điều kiện đất. Amino Axit tan 100% có thể sử dụng để tưới trực tiếp hoặc phun lên lá (phân bón lá).
4. Hướng dẫn sử dụng:
Rau màu các loại: Bón từ 1 - 2kg/ha Amino Acid vào giai đoạn cây tăng trưởng nhanh (giai đoạn bón thúc), bón ít nhất 2 lần/vụ.
Các loại cây trồng khác: Bón từ 1 - 3kg/ha Amino Acid vào giai đoạn bón thúc (giai đoạn cây tăng trưởng tích cực), 2 - 4 tuần bón một lần tùy thuộc vào chu kỳ sinh trưởng của cây trồng.
Cây ăn quả: Bón từ 1 - 2kg/ha Amino Acid ở vào giai đoạn cây phát triển mạnh nhất hoặc sau khi cây đậu quả non và nuôi quả mỗi lần bón cách nhau ít nhất 1 tuần.
Bón tạo tăng dinh dưỡng, cải tạo đất: Bón từ 3 - 6kg/ha Amino Acid.
Các loại cây cảnh và hoa: Pha loãng với tỷ lệ 2,5kg Amino Acid/1000 lít nước sạch và phun đều khắp bề mặt lá và thân cây.

4. FULVIC ACID 50%

- Ngoại quan: Dạng bột màu nâu, có mùi đặc trưng
- Hàm lượng
  + Organic Master (Dry): 60%
  + Amino Acid (Dry): 8%
  + Fulvic Acid (Dry): 50%
  + K2O: 11%
  + Nito (Dry): 3%
  + Độ tan: Tan 100% trong nước

THÔNG TIN TRÊN NHÃN PHỤ:

Mã hàng hóa: Fulvic Acid
Tên phân bón: Nutri Max Organic
Xuất xứ: Trung Quốc. Trọng lượng: 20kg/bao
Thành phần: Chất hữu cơ: 20% trở lên; Tỷ lệ C/N ≥ 12; pH(H2O) = 5-10; Độ ẩm (dạng bột): 30%.

Ứng dụng:
- Acid Fulvic là một nguyên liệu sinh học có giá trị cao cho ngành trồng trọt nông, công nghiệp giúp cây trồng hấp thu nhanh và tuyệt đối các khoáng chất trong đất và từ nguồn phân bón bón cho cây,
- Acid Fulvic còn có tác dụng ổn định cấu trúc của đất trồng hạn chế sự thoái hóa đất hình thành trong quá trình chăm sóc cải tạo đất cho cây trồng.
- Giúp cây hấp thu nhanh các khoáng chất và yếu tố dinh dưỡng trong đất
Hướng dẫn sử dụng
Đối với cây lúa nước:
1. Cây lúa vụ Đông Xuân:
• Lần 1: Bón lót: 15–20 kg/ha (trộn đều vào đất)
• Lần 2: Bón thúc: 20–30 kg/ha, chia đều làm 2 lần, 1 lần trước khi đẻ nhánh, 1 lần vào giai đoạn làm đòng
2. Cây lúa vụ Hè Thu:
• Tương tự như vụ Đông Xuân. Nếu sử dụng giống ngắn ngày, có thể giảm xuống 10–15% tổng lượng bón.
________________________________________
Đối với cây công nghiệp dài ngày:
1. Cây cà phê, hồ tiêu, cao su:
• Dùng 300–350 kg/ha/năm, chia đều 3 lần, 1 lần/vụ vào mùa khô
• Rải quanh tán và tưới ẩm sau khi bón
2. Cây điều, ca cao:
• Dùng 400–500 kg/ha/năm, bón trước khi giao hoa và sau thu hoạch
• Rải đều quanh gốc, kết hợp với phân hóa học để tăng hiệu quả
________________________________________
Cây ăn trái:
• Dùng 400–450 kg/ha/năm, chia 2–3 lần bón
• Đợt bón: sau thu hoạch, trước ra hoa và nuôi trái
• Bón cách gốc 30–50 cm theo hình chiếu của tán cây, lấp đất mỏng sau khi bón
________________________________________
Cây rau màu:
• Dùng 400–500 kg/ha/vụ
• Lần 1: Bón lót trước khi trồng
• Lần 2: Bón thúc vào 10–15 ngày sau trồng

5. Phân Bón lá Kali trắng (K2O 61%)

Sản phẩm phân bón qua lá tan hoàn toàn trong nước và hấp thu nhanh chóng, không chứa Clo

Sản phẩm được nhập khẩu từ Israel.
THÀNH PHẦN
K2O: >61%.

Độ ẩm: <1%
CÔNG DỤNG:
Phân Bón lá Kali trắng có hàm lượng Kali cao nên được khuyến cáo dùng trong giai đoạn vào quả, xuống củ làm tăng khả năng tổng hợp dinh dưỡng về củ, quả giúp trái ngon hơn, nặng hơn.
Tạo đường, kích ngọt, lên mã đẹp

CÁCH DÙNG:
Pha 100g cho 40-60 lit nước phun qua lá
Pha 100g cho 100 lit tưới vào gốc hoặc dùng trong hệ thống tưới nhỏ giọt
Quy cách đóng gói: Tùy khối lượng.
Tùy thuộc vào loại cây trồng, thời kỳ chăm bón, nhiệt độ, đất đai, lượng mưa, người sử dụng có thể điều chỉnh lượng Phân Bón Kali Trắng Và Vi Lượng và cách phun/ xịt thích hợp. Nhà sản xuất bảo đảm chất lượng hàng hóa khi được bảo quản đúng quy định.

6. Canxi Chelate (Ca-EDTA-10)

- Thành phần dinh dưỡng: Ca = 10% - Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, calcium disodium complex

- Công thức phân tử: C10H12N208CaNa2 2H20 (EDTA-CaNa2.2H2O)

- Khối lượng phân tử: 410.13 - Ngoại quan: Dạng bột màu trắng.

- Độ tan của Canxi Chelate, Ca-EDTA-10 hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99%


Ứng dụng của Canxi-Chelate (Ca-EDTA)

Trong nông nghiệp: Cung cấp trực tiếp dinh dưỡng trung lượng Canxi cho cây trồng qua đường rẽ và qua lá, ứng dụng hiệu quả đối với các mô hình tưới nhỏ giọt, mô hình trồng cây thủy canh,... Trong sản xuất phân bón: Dùng làm nguyên liệu sản xuất phân bón hồn hợp cao cấp NPK + TE, phân bón vi lượng và phân bón qua lá.

Vườn Vân Loan Tư vấn kỹ thuật & Báo giá
Chào bạn, tôi là Hùng. Bạn cần hỏi về cây nào hay giá thể gì không?
Bấm để Chat Zalo ngay...